Câu hỏi thường gặp

DMN1. Tên miền là gì? +

Tên miền (domain name) là tên của website hoạt động trên internet.

Một website trên internet cần ít nhất 2 thành phần là web server -  nơi chứa file và database tạo nên website - và tên miền, như là một địa chỉ để mọi người có thể tìm thấy và truy cập vào website.

Ví dụ: Google.com, Facebook.com là tên miền của các công ty Internet.

pham.com.vn là tên miền của Công ty luật TNHH Phạm và Liên danh.

DMN2.  Đăng ký tên miền ở đâu? +
Tên miền được đăng ký tại Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC).  

Nguyên tắc đăng ký và sử dụng tên miền ".vn" là "đăng ký trước, được quyền sử dụng trước" và bình đẳng giũa các chủ thể đăng ký. Do vậy, khi một tên miền ở trạng thái tự do, nghĩa là chưa ai đăng ký, thì người đăng ký trước sẽ được sở hữu và sử dụng tên miền đó.

DMN3. VNNIC có quản lý hoạt động của tôi không? +
Không. VNNIC là cơ quan quản lý về tài nguyên Internet quốc gia, chỉ thực hiện việc quản lý, giám sát việc cấp chứng nhận đăng ký sử dụng tên miền “.vn”, không có thẩm quyền xử lý, giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung thông tin hay phát sinh về dịch vụ trong quá trình sử dụng tên miền.
DMN4.  Có hạn chế nào khi chọn tên miền “.vn” không? +

Có. Tên miền sẽ không được phép đăng ký nếu nội dung của nó:

  • đi ngược lại với Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam;
  • xâm hại an ninh quốc gia hoặc sự toàn vẹn lãnh thổ quốc gia;
  • xâm hại đến truyền thống và lợi ích đất nước;
  • vi phạm chính sách của Đảng và nhà nước; xâm hại đến trật tự, ổn định xã hội;
  • tuyên truyền, phát tán văn hóa phẩm đồi trụy, khiêu dâm, cờ bạc, bạo lực;
  • xúc phạm quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể khác;
  • tên miền là tên gọi của tổ chức Đảng, cơ quan Nhà nước chỉ dành cho tổ chức Đảng, cơ quan Nhà nước…t
  • những nội dung khác bị pháp luật cấm.
DMN5.  Tranh chấp tên miền có thể giải quyết bằng các phương thức nào? +

A. Đối với tên miền “.vn”:

Các bên tranh chấp có thể lựa chọn một trong ba hình thức sau để giải quyết:

- Hòa giải thương lượng: có thể thực hiện việc hòa giải trước hoặc trong quá trình tố tụng. Trong trường hợp các bên thỏa thuận được với nhau về việc tranh chấp, các bên phải lập Biên bản hòa giải thành và gửi đến Nhà đăng ký tên miền .vn liên quan hoặc Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) để làm cơ sở xử lý tên miền tranh chấp.

- Trọng tài: các bên có thể lựa chọn hình thức trọng tài để giải quyết tranh chấp tên miền phát sinh trong hoạt động thương mại. Thủ tục giải quyết tranh chấp theo phương thức này được thực hiện theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại.

- Khởi kiện tại Tòa án: các bên có thể yêu cầu tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp tên miền trong quan hệ dân sự và hoạt động thương mại. Thủ tục giải quyết tranh chấp theo phương thức này được thực hiện theo quy định của pháp luật về Tố tụng dân sự.

Sau khi đã có Biên bản hòa giải thành; Quyết định đã có hiệu lực của Trọng tài; Bản án, Quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án, Nhà đăng ký tên miền .vn và VNNIC sẽ căn cứ vào đó để thực hiện việc xử lý tên miền tranh chấp như: thu hồi tên miền để ưu tiên người khiếu kiện đăng ký sử dụng hoặc giữ nguyên hiện trạng; thực hiện các quyết định khác liên quan đến việc thu hồi, treo, giữ có thời hạn tên miền có tranh chấp.

Cần lưu ý, trong quá trình giải quyết tranh chấp, tên miền phải được giữ nguyên hiện trạng, không được phép trả lại, thu hồi, chuyển đổi nhà đăng ký tên miền .vn hay chuyển đổi tổ chức, cá nhân mới. Nếu sau khi giải quyết tranh chấp, người khiếu kiện được ưu tiên đăng ký sử dụng tên miền thì phải đăng ký trong vòng 10 ngày; hết thời hạn này mà người khiếu kiện không thực hiện việc đăng ký sử dụng tên miền, tên miền sẽ được đăng ký tự do.

B. Đối với tên miền quốc tế:

Tên miền quốc tế là tên miền do Tổ chức quản lý Tên miền và Số hiệu mạng thế giới (ICANN) cấp.  Tên miền quốc tế có thể sử dụng tại hầu các quốc gia trên thế giới. Bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào cũng đều có thể sở hữu tên miền quốc tế miễn là tên miền đã được đăng ký với ICANN cho tới khi chủ sở hữu không con nhu cầu và ngừng duy trì sử dụng tên miền.

Có hai phương thức để giải quyết tranh chấp tên miền quốc tế, đó là hoà giải (Alternative Dispute Resolution – ADR) và trọng tài (Arbitration) dựa trên các quy định về trọng tài thương mại nêu trong “Chính sách giải quyết tranh chấp tên miền thống nhất” (Uniform Domain-name Dispute-Resolution Policy) do ICANN phối hợp với Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) ban hành.

Chúng tôi khuyến nghị nên tham khảo ý kiến luật sư hoặc trọng tài viên trước khi tiến hành các thủ tục giải quyết tranh chấp liên quan tới tên miền quốc tế.

DMN6. Vi phạm pháp luật SHTT liên quan tới tên miền là gì? +

Đó là những hành vi đăng ký, chiếm giữ quyền sử dụng hoặc sử dụng tên miền trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, tên thương mại được bảo hộ của người khác hoặc chỉ dẫn địa lý mà mình không có quyền sử dụng nhằm mục đích chiếm giữ tên miền, lợi dụng hoặc làm thiệt hại đến uy tín, danh tiếng của nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý tương ứng.   

Ví dụ, những tên miền như “hitachivietnhat.com.vn”, “anz.com.vn”, “herbalife-vn.com.vn”, “lafarge.com.vn”, “raphlauren.vn”, “samsungmobile.com.vn”, “kangaroo.net.vn”, “cathaypacific.com.vn”, “bkav.vn”, “panasonicvietnam.com.vn”…là vi phạm pháp luật về SHTT vì trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với các nhãn hiệu đang được bảo hộ. Các tên miền này đã bị các tổ chức, cá nhân không phải là chủ sở hữu các nhãn hiệu tương ứng đăng ký, chiếm giữ, sử dụng hoặc cho phép đăng ký, chiếm giữ, sử dụng.

DMN7. Tên miền vi phạm pháp luật SHTT sẽ bị xử lý thế nào? +

Biện pháp xử lý đối với tên miền vi phạm pháp luật về SHTT có thể là: (i) buộc thay đổi thông tin tên miền “.vn” (thay đổi thông tin tên miền “.vn” được hiểu là loại bỏ yếu tố vi phạm, thông tin vi phạm pháp luật SHTT có trong tên miền), (ii) buộc trả lại tên miền “.vn” hoặc (iii) thu hồi tên miền “.vn”.

Song song với đó, chủ thể quyền SHTT vẫn có quyền yêu cầu và cơ quan có thẩm quyền vẫn tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử phạt hành chính về các hành vi xâm phạm.

Kết luận và quyết định xử phạt của cơ quan xử lý vi phạm là cơ sở pháp lý quan trọng để chủ thể quyền có thể tiếp tục nộp đơn khởi kiện tại Tòa án để bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật.

DMN8.  Điều kiện để có thể khởi kiện ra Tòa là gì? Nguyên đơn cần nộp các tài liệu gì? +

Để khởi kiện,  nội dung đơn khởi kiện của nguyên đơn phải đáp ứng 03 yêu cầu sau:

- Tên miền tranh chấp trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu hàng hóa/ dịch vụ mà nguyên đơn có quyền và lợi ích hợp pháp;

- Bi đơn không có quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến tên miền đó;

- Tên miền đã được Bị đơn sử dụng với ý đồ xấu, cạnh tranh không lành mạnh.

Nguyên đơn có nghĩa vụ cung cấp các chứng cứ, tài liệu liên quan đế chứng minh yêu cầu khởi kiện của mình là có cơ sở.

TS1.  Loại thông tin nào thường được bảo vệ dưới dạng bí mật kinh doanh? +

Nói chung, bất kỳ thông tin thương mại nào mang lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp và người khác không biết  đều có thể được bảo vệ dưới dạng bí mật kinh doanh. Bí mật kinh doanh bao gồm cả thông tin kỹ thuật (ví dụ, thông tin liên quan đến quy trình sản xuất, dữ liệu nghiên cứu thử nghiệm, thuật toán phần mềm…) và thông tin thương mại (ví dụ, phương thức phân phối, danh sách nhà cung cấp và khách hàng, chiến lược quảng cáo…)

Bí mật kinh doanh cũng có thể được tạo thành từ một số, hoặc nhiều thông tin thành phần đã được bộc lộ, nhưng khi kết hợp lại và được giữ bí mật sẽ mang lại lợi thế cạnh tranh với đối thủ.

Các thông tin tài chính của một doanh nghiệp, công thức và cách chế biến và mã nguồn…cũng có thể là bí mật kinh doanh.

TS2.  Để bảo hộ bí mật kinh doanh cần đáp ứng các điều kiện gì? +

Về nguyên tắc, để được bảo hộ là bí mật kinh doanh, thông tin phải đáp ứng các yêu cầu sau: (i) phải được bảo mật (có nghĩa là không được biết đến hoặc dễ dàng truy cập đối với những nhóm người thường xử lý loại thông tin được đề cập). Không bắt buộc phải giữ bí mật tuyệt đối. Ví dụ, một bí mật kinh doanh có thể được giữ bởi một số bên, miễn là những người khác làm việc trong lĩnh vực này không biết, (ii) phải có giá trị thương mại thực tế hoặc tiềm năng, và (iii) phải tuân theo các bước “hợp lý” của chủ sở hữu hợp pháp thông tin để giữ được bí mật (ví dụ: thông qua các thỏa thuận bảo mật). Mặc dù các bước “hợp lý” có thể tùy thuộc vào hoàn cảnh của từng trường hợp, nhưng các biện pháp phổ biến sau thường được áp dụng để bảo vệ bí mật kinh doanh:

– Đánh dấu tài liệu,

– Cách ly và bảo vệ thông tin về mặt vật lý, ví dụ nộp lưu có khóa riêng biệt; kiểm soát truy cập; chia nhỏ thông tin; kiểm tra giám sát thường xuyên;

– Cách ly và bảo hộ dữ liệu điện tử: như kiểm soát truy cập; mã hóa, xây dựng tường lửa; giám sát kiểm tra dữ liệu đi và đến…

–  Đối với các bên thứ ba: lập hợp đồng bảo mật, hạn chế tiếp cận chỉ theo nhu cầu cần phải biết…

– Giáo dục, đào tạo và định kỳ kiểm tra nội bộ về ý thức bảo mật thông tin;

TS3.  Hành vi nào bị coi là xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh? +

Điều 127 Luật SHTT quy định các hành vi sau bị coi là xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh:

a) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh đó;

b) Bộc lộ, sử dụng thông tin thuộc bí mật kinh doanh mà không được phép của chủ sở hữu bí mật kinh doanh đó;

c) Vi phạm hợp đồng bảo mật hoặc lừa gạt, xui khiến, mua chuộc, ép buộc, dụ dỗ, lợi dụng lòng tin của người có nghĩa vụ bảo mật nhằm tiếp cận, thu thập hoặc làm bộc lộ bí mật kinh doanh;

d) Tiếp cận, thu thập thông tin thuộc bí mật kinh doanh của người nộp đơn theo thủ tục xin cấp phép kinh doanh hoặc lưu hành sản phẩm bằng cách chống lại các biện pháp bảo mật của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Sử dụng, bộc lộ bí mật kinh doanh dù đã biết hoặc có nghĩa vụ phải biết bí mật kinh doanh đó do người khác thu được có liên quan đến một trong các hành vi quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này;

e) Không thực hiện nghĩa vụ bảo mật dữ liệu thử nghiệm.

2. Người kiểm soát hợp pháp bí mật kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm chủ sở hữu bí mật kinh doanh, người được chuyển giao hợp pháp quyền sử dụng bí mật kinh doanh, người quản lý bí mật kinh doanh.

C1.  Quyền tác giả là gì?   +

Quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu. Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện d­ưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất l­ượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay ch­ưa công bố, đã đăng ký hay ch­ưa đăng ký.

C2.  Có bắt buộc buộc phải đăng ký quyền tác giả không? +

Không.   

Tuy nhiên, nhà nước khuyến khích việc này vì Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là bằng chứng pháp lý xác nhận tư cách và quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm đã đăng ký. Lợi ích đầu tiên và quan trọng nhất là, một khi có tranh chấp về tác phẩm thì Chủ sở hữu quyền tác giả sẽ không có nghĩa vụ phải chứng minh quyền tác giả thuộc về mình, trừ trường hợp có chứng cứ ngược lại.

C3. Các loại hình tác phẩm nào có thể được bảo hộ quyền tác giả? +

Luật SHTT quy định rõ loại tác phẩm nào có thể được bảo hộ quyền tác giả. Nói chung,  bao gồm các tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình, bài giảng, tác phẩm báo chí, tác phẩm âm nhạc, sân khấu, điện ảnh, tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm nhiếp ảnh, tác phẩm kiến trúc, bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, công trình khoa học, tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian, chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu…

Tác phẩm phái sinh (là tác phẩm dịch từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác, tác phẩm phóng tác, cải biên, chuyển thể, biên soạn, chú giải, tuyển chọn..) chỉ được bảo hộ nếu không gây phương hại đến quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh.

C4.  Quyền liên quan đến quyền tác giả là gì? Có liên hệ gì với quyền tác giả? +

Quyền liên quan [đến quyền tác giả] là quyền của cá nhân, tổ chức đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, tín hiệu vệ tinh, chương trình phát sóng mang chương trình được mã hóa.  

Để có được quyền liên quan, các chủ thể như đạo diễn, người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình, tín hiệu vệ tinh, người thực hiện chương trình phát sóng… phải lên kịch bản, thực hiện công việc…dựa trên tác phẩm gốc của chủ sở hữu quyền tác giả. Họ đóng vai trò trung gian, truyền đạt thông tin, nội dung, giá trị của tác phẩm gốc đến với công chúng. Đó chính là lý do tại sao quyền trung gian này được gọi tên là quyền liên quan đến quyền tác giả.

C5.  Đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan là gì? +

Đó là việc tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan nộp đơn và hồ sơ kèm theo (có quy định cụ thể) cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền là Cục Bản quyền tác giả thuộc Bộ Văn hóa, thể thao và Du lịch, để ghi nhận các thông tin về tác giả, tác phẩm, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan.

Phần chính của hồ sơ gồm:

  • Tờ khai đăng ký quyền tác giả, hoặc Tờ khai đăng ký quyền liên quan;
  • 02 bản sao tác phẩm hoặc 02 bản sao cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng.

Thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả/quyền liên quan là 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

C6.  Quyền tác giả gồm những gì? +

Quyền tác giả gồm quyền nhân nhânquyền tài sản.

Quyền nhân thân, mà chỉ tác giả, người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm được hưởng, gồm các quyền:

  • Đặt tên cho tác phẩm;
  • Đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm; được nêu tên thật hoặc bút danh khi tác phẩm được công bố, sử dụng;
  • Công bố tác phẩm hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm;
  • Bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không cho người khác sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.

Quyền tài sản bao gồm các quyền sau đây:

  • Làm tác phẩm phái sinh;
  • Biểu diễn tác phẩm trước công chúng;
  • Sao chép tác phẩm;
  • Phân phối, nhập khẩu bản gốc hoặc bản sao tác phẩm;
  • Truyền đạt tác phẩm đến công chúng bằng phương tiện hữu tuyến, vô tuyến,   mạng thông tin điện tử hoặc bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào khác;
  • Cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính.
C7.  Những hành vi xâm phạm quyền tác giả thường gặp là gì? +

Đó là:

  • Chiếm đoạt quyền tác giả; mạo danh tác giả;
  • Công bố, phân phối tác phẩm mà không được phép của tác giả hoặc đồng tác giả;
  • Sửa chữa, cắt xén hoặc xuyên tạc tác phẩm dưới bất kỳ hình thức nào gây phương hại đến danh dự và uy tín của tác giả.
  • Sao chép tác phẩm mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả;
  • Làm tác phẩm phái sinh mà không được phép của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả đối với tác phẩm được dùng để làm tác phẩm phái sinh;
  • Sử dụng tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả, không trả tiền nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất khác theo quy định của pháp luật;
  • Cho thuê tác phẩm mà không trả tiền nhuận bút, thù lao và quyền lợi vật chất khác cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả.
  • Xuất bản tác phẩm, nhân bản, sản xuất bản sao, phân phối, trưng bày hoặc truyền đạt tác phẩm đến công chúng qua mạng truyền thông và các phương tiện kỹ thuật số mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.
  • Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình.
  • Cố ý xóa, thay đổi thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử có trong tác phẩm.
  • Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, bán hoặc cho thuê thiết bị khi biết hoặc có cơ sở để biết thiết bị đó làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình.
  • Làm và bán tác phẩm mà chữ ký của tác giả bị giả mạo.
  • Xuất khẩu, nhập khẩu, phân phối bản sao tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả.
C8. Có ngoại lệ về sử dụng tác phẩm đã công bố nhưng không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao cho chủ sở hữu quyền tác giả? +

Có. Đó là:

  • Trích dẫn hợp lý tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để bình luận hoặc minh họa trong tác phẩm của mình; để viết báo, dùng trong ấn phẩm định kỳ, trong chương trình phát thanh, truyền hình, phim tài liệu;
  • Trích dẫn tác phẩm để giảng dạy trong nhà trường mà không làm sai ý tác giả, không nhằm mục đích thương mại;
  • Sao chép tác phẩm để lưu trữ trong thư viện với mục đích nghiên cứu (là việc sao chép không quá một bản. Thư viện không được sao chép và phân phối bản sao tác phẩm tới công chúng, kể cả bản sao kỹ thuật số;
  • Biểu diễn tác phẩm sân khấu, loại hình biểu diễn nghệ thuật khác trong các buổi sinh hoạt văn hoá, tuyên truyền cổ động không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào;
  • Ghi âm, ghi hình trực tiếp buổi biểu diễn để đưa tin thời sự hoặc để giảng dạy;
  • Chụp ảnh, truyền hình tác phẩm tạo hình, kiến trúc, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng được trưng bày tại nơi công cộng nhằm giới thiệu hình ảnh của tác phẩm đó;
  • Chuyển tác phẩm sang chữ nổi hoặc ngôn ngữ khác cho người khiếm thị;
  • Nhập khẩu bản sao tác phẩm của người khác để sử dụng riêng.

Xác định đúng mức độ, bản chất của các hành vi nêu trên là vấn đề nhậy cảm, được quy định rõ hơn trong các Thông tư hướng dẫn thực hiện.  Chúng tôi thực sự khuyên các bên liên quan cần tham vấn luật sư, chuyên gia về quyền tác giả.

C9.  Bản thảo đã là tác phẩm chưa? Mua, bán bản thảo có cần hợp đồng? +

Bản thảo là ý tưởng đã được định hình dưới một dạng vật chất nhất định (ví dụ, viết, đánh máy lên giấy…), đã trở thành tác phẩm và được bảo hộ quyền tác giả. Việc mua bán, chuyển nhượng bản thảo là chuyển nhượng quyền tác giả và giao dịch này phải được thực hiện bằng hợp đồng dưới dạng văn bản hoặc hợp đồng miệng (tùy theo thỏa thuận của các bên), dựa theo Khoản 1, Khoản 2 Điều 45 Luật Sở hữu trí tuệ về “Quy định chung về chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan, cụ thể là:

1. Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan chuyển giao quyền sở hữu đối với các quyền quy định… của Luật này cho tổ chức, cá nhân khác theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan;

2. Tác giả không được chuyển nhượng các quyền nhân thân quy định tại Điều 19, trừ quyền công bố tác phẩm…;

3. Trong trường hợp tác phẩm…có đồng chủ sở hữu thì việc chuyển nhượng phải có sự thoả thuận của tất cả các đồng chủ sở hữu..;